Mẫu đơn tố cáo năm 2021

Các mẫu đơn tố cáo mới nhất năm 2021 bao gồm: mẫu đơn tố cáo về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Quy định của pháp luật về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Điều 174, Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

“Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản”

Mẫu đơn tố cáo về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Đơn tố cáo nặc danh (Đơn tố cáo ẩn danh)

Quyền của người tố cáo

Luật tố cáo năm 2018 quy định như sau: “Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức”.

Người tố cáo được phép gửi đơn nặc danh đến cơ quan công an có thẩm quyền. Tuy nhiên, đơn tố cáo cần có đầy đủ thông tin về người bị tố cáo, kèm theo chứng cứ xác thực thì khi đó, đơn tố cáo sẽ được tiếp nhận và xử lý theo quy định của pháp luật.

Mẫu đơn tố cáo nặc danh

 

Chia sẻ bài viết này!

Bài viết mới nhất

Mẫu đơn tố cáo năm 2021

Tháng Mười 11, 2021|

Các mẫu đơn tố cáo mới nhất năm 2021 bao gồm: mẫu đơn tố cáo về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản Quy định của pháp [...]

Mẫu giấy xác nhận nhân thân mới nhất năm 2021

Tháng Tám 11, 2021|

Mẫu giấy xác nhận nhân thân là giấy tờ quan trọng để chứng minh các thông tin cá nhân của một người khi làm mất giấy tờ tuỳ thân như căn cước công dân, bằng [...]